đại từ phản thân tiếng đức

Trường HALLO Chia Sẻ Về Đại Từ Chỉ Định Trong Tiếng Đức. Hotline 3 0788 779 478. Hotline 2 0916 962 869. Hotline 1 0916 070 169. Động Từ Phản Thân Reflexiven Verben Trong Tiếng Đức. giờ đây mình đã có thể tự tin giao tiếp tiếng Đức với người thân của mình bên Đức. Tìm kiếm đại từ phản thân tiếng đức , dai tu phan than tieng duc tại 123doc - Thư viện trực tuyến hàng đầu Việt Nam Trường Tiếng Đức HALLO Chia Sẻ Về Cách Dùng Đại Từ Phản Thân Trong Tiếng Đức. Hotline 3 0788 779 478. Hotline 2 0916 962 869. Hotline 1 0916 070 169. Menu. HALLO EDUCATION. Về chúng tôi Cách sử dụng động từ phản thân trong tiếng Đức. Reflexivpronomen; Đại từ phản thân phụ thuộc a. Động từ tự phản thật ( Echte reflexive Verben) Trong trường hợp này động từ và đại danh từ ( giữ vai trò túc từ trực tiếp hay gián tiếp) có một liên hệ chặt chẻ chắc chắn. - đi với đại danh từ làm túc từ trực tiếp: chủ từ và túc từ là một nhân vật, luôn Hình ảnh Mai Siêu Phong với mái tóc rối bù, phấn mắt đậm, giọng nói sắc sảo và biểu cảm dữ dằn đã để lại ấn tượng sâu sắc cho mọi người, và cũng nỗi ám ảnh tuổi thơ của nhiều khán giả. Hoàng Văn Huệ vào vai Mai Siêu Phong, người để lại ấn tượng sâu sắc Chúng ta có thể biết một từ là chủ ngữ, tân ngữ, hay sở hữu thông qua các cách trong tiếng Đức. Trong tiếng Việt, đại từ nhân xưng „tôi" làm chủ ngữ và đại từ nhân xưng „tôi" làm tân ngữ là không khác nhau. Nhưng trong tiếng Đức chúng phải được chia theo chức goeprinmulderp1984. Reflexivpronomen - Đại từ phản thân được sử dụng rất nhiều trong tiếng Đức, tuy nhiên đôi lúc không phải ai cũng có thể hiểu và sử dụng đúng các đại từ phản thân. Vì thế, trong bài học ngày hôm nay, chúng ta hãy cùng nhau khám phá cũng như rèn luyện các phần liên quan đến Reflexivpronomen để có thể nắm chắc kiến thức này trong lòng bàn tay. Tìm hiểu về đại từ phản thân trong tiếng Đức Was ist Reflexivpronomen - Đại từ phản thân là gì? Reflexivpronomen - Đại từ phản thân bao gồm mir/mich, dir/dich, sich, uns, euch và sich. Đại từ phản thân phụ thuộc vào chủ ngữ và sẽ được chia tương ứng với chủ ngữ của câu. Có hai loại động từ phản thân là Reflexive Verben Reziproke Verben Ví dụ Ich wasche mir die Hände. Tôi rửa tay. Wir treffen uns im Cafe Chúng tôi gặp nhau ở quán cà phê. Hai loại động từ đi kèm với đại từ phản thân trong tiếng Đức Bildung - Thành lập đại từ phản thân Đại từ phản thân sẽ dựa vào và chia theo chủ ngữ của câu. Ta có bảng sau Reflexivpronomen Akkusativ Dativ ich mich mir du dich dir er/sie/es sich sich wir uns uns ihr euch euch sie/Sie sich sich Trừ ngôi “ich” và “du”, có đại từ phản thân ở Akku và Dativ khác nhau. Còn lại các ngôi khác, đại từ phản thân ở cách 3, cách 4 sẽ được chia giống nhau Verwendung von Reflexivpronomen - Cách dùng của đại từ phản thân Reflexive Verben - Động từ phản thân Động từ phản thân dùng để chỉ hành động hướng tới chính bản thân họ. Ví dụ Ich wasche mich. - Akkusativ Ich wasche mir die Hände. - Dativ Ich wasche mir die Hände Theo nguyên tắc, đại từ phản thân sẽ được chia ở cách 4, chúng chỉ chia ở cách ba khi động từ đó là một động từ yêu cầu một bổ ngữ ở cách ba đi kèm. Nói một cách đơn giản là nếu có hai bổ ngữ, thì đại từ phản thân sẽ dùng ở cách 3, còn nếu chỉ cần một bổ ngữ thì đại từ phản thân sẽ ở cách 4. Có một số trường hợp ngoại lệ, động từ chỉ yêu cầu 1 bổ ngữ ở cách 3 như schaden Ví dụ Du schadest dir. - Dativ Bạn đang tự làm hại chính mình. Ich kaufe mir ein Auto. - Dativ Tôi tự mua một chiếc ô tô. Một số động từ phản thân nên biết sich bedanken cảm ơn sich beeilen nhanh chóng sich befinden cảm thấy, nhận thấy sich beschweren than phiền sich bewerben ứng tuyển / đăng ký sich entschließen quyết định sich ereignen xảy ra sich erholen phục hồi sich erkälten bị cảm lạnh sich erkundigen hỏi thăm sich irren phạm lỗi sich kümmern chăm sóc sich schämen xấu hổ sich verhalten giữ gìn sich verlassen tin tưởng sich verlieben yêu mến sich wundern ngạc nhiên sich vorstellen tự giới thiệu Reziproke Verben - Động từ đối ứng Động từ đối ứng là động từ có chủ ngữ luôn ở số nhiều. Trong đó, các chủ thể thực hiện hành động cùng với nhau. Ví dụ Die 2 Frauen sehen sich. = Sie sehen einander. Hai cô ấy nhìn thấy nhau. Sie streiten sich. = Sie streiten miteinander. Họ tranh cãi với nhau. Sie streiten sich Một số động từ tương tự sich treffen gặp gỡ sich kennen quen biết sich lieben yêu sich einigen đồng ý sich küssen hôn Zusammenfassung - Kết luận Động từ phản thân luôn phụ thuộc vào chủ ngữ và tồn tại ở cách 3 và cách 4. Các đại từ phản thân chỉ khác nhau ở ngôi 1 số ít ich và ngôi 2 số ít du Khi động từ không yêu cầu bổ ngữ cách 3, hoặc không yêu cầu 2 bổ ngữ, thì đại từ phản thân luôn ở cách 4. Übung - Bài tập Übung Wählen die richtige Antwort - Chọn đáp án đúng Ihr habt ______ bedankt. a. mich b. dich c. euch Wir sehen _____ einen Film an. a. uns b. euch c. sich Willst du ______ ein Eis kaufen? a. dir b. dich c. mich Lösung - Đáp án c a a Chủ đề về Reflexivpronomen - Đại từ phản thân đến đây là kết thúc rồi, mong các bạn đã có thể nắm chắc kiến thức của bài học ngày hôm nay. Khi học động từ, các bạn học thêm xem nó có phải là một đại từ phản thân không nhé, để có thể chia đại từ và dùng cho đúng. Để có thể học một cách chi tiết về các chủ đề liên quan, các bạn có thể tham khảo các khóa học của Phuong Nam Education. Để biết thêm chi tiết thì đừng ngần ngại nhất máy gọi luôn cho số hotline 1900 7060 của trung tâm nhé! Động từ phản thân tiếng Đức reflexive Verben là một chủ đề ngữ pháp quan trọng, cần nắm vững khi học ngôn ngữ này. Vì vậy, hôm nay S20 sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản về Động từ phản thân trong tiếng Đức nhé! Động từ phản thân tiếng Đức là gì? I. Động từ phản thân trong tiếng Đức là gì? II. Phân loại động từ phản thân tiếng Đức1. Động từ phản thân không thực thụ2. Động từ phản thân thực thụ I. Động từ phản thân trong tiếng Đức là gì? Động từ phản thân reflexive Verben trong tiếng Đức là những động từ được dùng khi nói về hành động do chính chủ ngữ gây ra và có tác động ngược lại lên chính chủ từ. Động từ phản thân phải luôn đi kèm với đại từ phản thân Reflexivpronomen. Ví dụ Er rasiert sich. Anh ấy tự cạo râu Sie kämmt sich ihre Haare. Cô ấy chải tóc của mình Đại từ phản thân Reflexivpronomen là một loại đại từ đặc biệt, được dùng để đề cập đến một người hay một sự vật là chủ ngữ trong câu. Đại từ phản thân phụ thuộc vào chủ ngữ và có thể chia tương ứng với chủ ngữ của câu. Đại từ phản thân có thể ở Akkusativ hoặc Dativ. Ví dụ Ich bedanke mich für deine Hilfe. Akkusativ – Tôi cảm ơn sự giúp đỡ của bạn. Ich kaufe mir ein Buch. Dativ – Tôi mua cho chính mình một quyển sách. Ví dụ về động từ phản thân trong tiếng Đức II. Phân loại động từ phản thân tiếng Đức Động từ phản thân tiếng Đức được chia thành 2 nhóm chính Động từ phản thân không thực thụ unechte reflexive Verben Động từ phản thân thực thụ echte reflexive Verben 1. Động từ phản thân không thực thụ Là những động từ vừa có bổ ngữ Akkusativ vừa có thể được sử dụng với đại từ phản thân khi hành động do chủ ngữ gây ra tác động ngược lại chủ ngữ. Lúc này trong tiếng Việt chúng ta hay dịch đại từ phản thân là “mình”, “nhau” hay “bản thân”. Chúng ta cùng xem 2 ví dụ dưới đây để hiểu rõ hơn về Động từ phản thân không thực thụ nhé Ví dụ Cả 2 câu sau đều sử dụng một động từ chính “schminken” trang điểm. Động từ này đòi hỏi một tân ngữ đi kèm ở Akkusativ. Die Frau schminkt ihre Mutter. – Cô ấy trang điểm cho mẹ cô ấy. Trong trường hợp này, “ihre Mutter” là tân ngữ Akkusativ của động từ. Die Frau schminkt sich. – Cô ấy tự trang điểm cho bản thân. Trong trường hợp này, “die Frau” tự trang điểm cho chính mình nên phải sử dụng đại từ phản thân ở Akkusativ “sich”. *Lưu ý Động từ phản thân không thực thụ thì đại từ phản thân luôn ở Akkusativ. Ví dụ về động từ phản thân không thực thụ trong tiếng Đức Bảng động từ phản thân không thực thụ Từ Nghĩa sich ändern thay đổi, biến đổi sich bewegen di chuyển sich duschen tắm sich kämmen chải tóc sich rasieren cạo râu sich schminken trang điểm sich treffen gặp gỡ nhau sich verletzen bị thương sich baden tắm bồn sich waschen tắm rửa sich setzen tự đặt mình ngồi xuống sich legen tự đặt mình nằm xuống sich stellen tự đặt mình đứng ở đâu sich abtrocknen làm cho khô, lau khô sich eincremen thoa kem sich fühlen cảm thấy 2. Động từ phản thân thực thụ Là những động từ bắt buộc phải đi kèm với đại từ phản thân, không thể dùng danh từ hoặc đại từ khác thay thế chúng được. Nếu không có đại từ phản thân thì câu sẽ sai hoàn toàn về mặt ngữ pháp. Ví dụ Er interessiert sich für Mathematik. – Anh ấy có hứng thú với môn toán. Wir entschuldigen uns für unseren Fehler. – Chúng tôi xin lỗi vì sai lầm của mình. a. Động từ phản thân thực thụ đi với đại từ phản thân ở Akkusativ Khi trong câu chỉ có một tân ngữ duy nhất, động từ phản thân sẽ đi với đại từ phản thân ở Akkusativ. Ví dụ Ich bedanke mich für dein Geschenk. – Tôi cảm ơn vì món quà của bạn. Trong câu trên chỉ có 1 tân ngữ là “mich” nên đại từ phản thân sẽ ở Akkusativ. Bảng đại từ phản thân + Akkusativ Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân Akkusativ ich mich du dich er/sie/es sich wir uns ihr euch sie/Sie sich Bảng động từ phản thân thực thụ đi với đại từ phản thân ở Akkusativ Từ Nghĩa sich ärgern + über Akk bực mình, cáu giận về … sich aufregen + über Akk phát điên, tức giận về … sich auskennen + mit Dat thành thạo, thông thạo, biết rõ cái gì sich ausruhen/ sich entspannen + mit Dat nghỉ ngơi, thư giãn sich bedanken + für Akk cảm ơn, biết ơn vì … sich beeilen khẩn trương, nhanh lên sich erholen thư giãn, nghỉ ngơi sich verlieben in +Akk phải lòng, yêu ai sich beschweren + über Akk phàn nàn về … sich bewerben + um Akk ứng tuyển vào vị trí … sich erkundigen + nach Dat hỏi thông tin về … sich erinnern + an Akk hồi tưởng về, nhớ về … sich gewöhnen + an Akk thích nghi, làm quen với … sich freuen + auf Akk mong đợi về … sich freuen + über Akk vui mừng về … sich entscheiden + für Akk quyết định cho … sich entschuldigen + für Akk xin lỗi về … sich interessieren + für Akk hứng thú với …, quan tâm đến … sich informieren + über Akk thu nhận thông tin về sich konzentrieren + auf Akk tập trung vào … sich kümmern + um Akk chăm sóc ai đó/ cái gì sich verabschieden + von Dat tạm biệt, chia tay với … sich vorstellen giới thiệu bản thân sich vorbereiten + auf Akk chuẩn bị sich sorgen + um Akk lo lắng về sich bemühen + um Akk cố gắng, nỗ lực sich verstehen + mit Dat hoà thuân, hoà hợp với… sich beschäftigen + mit Dat bận tâm với, chú ý tới… sich verlassen + auf Akk tin tưởng vào b. Động từ phản thân thực thụ đi với đại từ phản thân ở Dativ Khi trong câu có 2 tân ngữ và đã có một tân ngữ ở Akkusativ thì đại từ phản thân sẽ chia ở Dativ. Ví dụ Ich wünsche mir ein Handy zum Geburtstag. – Tôi mong muốn có một chiếc điện thoại vào sinh nhật của mình. Trong câu trên có 2 tân ngữ là “mir” và “ein Handy”. Do đã có “ein Handy” là tân ngữ ở Akkusativ, nên đại từ phản thân phải chia ở Dativ thành “mir”. Bảng đại từ phản thân + Dativ Đại từ nhân xưng Đại từ phản thân Dativ ich mir du dir er/sie/es sich wir uns ihr euch sie/Sie sich Bảng động từ phản thân thực thụ đi với đại từ phản thân ở Dativ Từ Nghĩa sich etwas ausdenken suy nghĩ, đưa ra ý tưởng sich etwas denken tự nghĩ ra điều đó sich etwas aussuchen lựa chọn sich Mühe geben nỗ lực sich Sorge machen lo lắng sich etwas von jemandem ausleihen đi mượn, đi vay sich etwas anschauen/ ansehen ngắm nhìn, xem qua, quan sát sich etwas merken ghi nhớ sich etwas leisten có đủ khả năng, đủ điều kiện để làm gì sich etwas vorstellen tưởng tượng cái gì sich etwas wünschen mong ước, cầu nguyện Trên đây là những kiến thức cơ bản về Động từ phản thân reflexive Verben trong tiếng Đức, hi vọng các bạn có thể hiểu rõ, ghi nhớ và vận dụng đúng hiện tượng ngữ pháp quan trọng này nhé. S20 chúc các bạn học tốt! Xem thêm >> Một số cặp động từ/ cụm từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Đức >> Top 3 cuốn sách Bài tập Ngữ pháp tiếng Đức hay nhất >> Redemittel thường dùng trong đề viết B1 tiếng Đức Khi miêu tả một hành động tự mình làm một việc gì đó, người ta thường dùng động từ phản thân. Trong tiếng Đức, động từ phản thân bao giờ cũng đi kèm đại từ phản thân Personalpronomen Reflexivpronomen ich mich mich mir du dich dich dir er ihn sich sich sie sie sich sich es es sich sich wir uns uns uns ihr euch euch euch sie sie sich sich Sie Sie sich sich Ví dụ Ich freue mich darauf Sie kümmern sich um ihr Kind. Reflexivpronomen Đại từ phản thân phụ thuộc vào chủ ngữ của câu có thể ở dạng Akkusativ hoặc Dativ Personalpronomen Reflexivpronomen Akkusativ Dativ ich mich mir du dich dir er/sie/es sich sich wir uns uns ihr euch euch Sie/sie sich sich Động từ phản thân đi với Akkusativ hay Dativ?Câu hỏi được đặt ra là, khi nào Reflexivpronomen được dùng với Dativ và khi nào được dùng với Akkusativ ? Chúng ta sẽ phân tích qua các ví dụ dưới đây Tommy wäscht sein là 1 câu bình thường với động từ waschen và dùng Tommy wäscht sich từ waschen được sử dụng như 1 động từ phản thân, để thể hiện nhấn mạnh hành động tắm rửa của Tommy cho bản thân Tommy, chứ không phải cho ai hoặc cái gì. Ngoài ra Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng Ich wasche mir meine trường hợp, động từ lại được kết nối với Akkusativ như ở ví dụ trên, thì bắt buộc Reflexivpronomen sẽ được dùng ở dạng DativChú ýCó một số động từ bắt buộc phải luôn đi với động từ phản thân. Dưới đây là một số động từ đi với động từ phản thân thông dụngsich ändern Die Zeiten haben sich anmelden Wo kann man sich für den Kurs anmelden?sich anschauen Schau dich mal im Spiegel an! Du bist ganz schmutzig anschnallen Schnallen Sie sich während der Fahrt bitte an!sich ärgern Er ärgerte sich über seinen bedanken Ich möchte mich bei dir für das schöne Geschenk beeilen Wir müssen uns beeilen, sonst verpassen wir den bewegen Sei nicht so faul! Du musst dich mehr bewegen!sich bewerben Karin hat sich bei der Touristinformation entscheiden Ich kann mich nicht entscheiden, was ich essen entschuldigen Bitte entschuldigen Sie mich einen Moment. Ich muss ans Telefon erholen Hast du dich im Urlaub gut erholt?sich hinlegen Mir geht es nicht gut. Ich werde mich ein paar Minuten hinsetzen Du musst nicht stehen, du darfst dich gern irren Du irrst dich, München ist nicht die Hauptstadt von konzentrieren Kinder, seid leise! Ich muss mich trennen von Lina hat sich von ihrem Freund verirren Wir haben uns im Wald verlieben Hast du dich im Urlaub verliebt?sich wohlfühlen Du hast eine schöne Wohnung. Da kann man sich richtig

đại từ phản thân tiếng đức